Thứ Sáu, 24 tháng 2, 2017

Bảng phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu

PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO QUY MÔ KẾT CẤU

(Ban hành kèm theo Thông tư s 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng)
Bảng 2. Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu
T.T
Loại kết cấu
Tiêu chí phân cấp
Cấp công trình
Đặc biệt
I
II
III
IV
2.1
2.1.1Nhà, Kết cấu dạng nhà;
Nhà ở biệt thự không thấp hơn cấp III.
2.1.2Công trình nhiều tầng có sàn (không gồm kết cấu Mục 2.2).
2.1.3Kết cấu nhịp lớn dạng khung (không gồm kết cấu Mục 2.3 và 2.5)
Ví d: cổng chào, nhà cầu, cầu băng tải, khung treo biển báo giao thông, kết cấu tại các trạm thu phí trên các tuyến giao thông và các kết cu nhịp ln tương tự khác.
a) Chiều cao (m)
> 200
> 75 ÷ 200
> 28 ÷ 75
> 6 ÷ 28
≤ 6
b) Số tầng cao
> 50
> 20 ÷ 50
8 ÷ 20
2 ÷ 7
1
c) Tổng diện tích sàn (nghìn m2)

> 20
> 10 ÷ 20
1 ÷ 10
< 1
d) Nhịp kết cấu lớn nhất (m)
> 200
100 ÷ 200
50 ÷ < 100
15 ÷ < 50
< 15
đ) Độ sâu ngầm (m)

> 18
6 ÷ 18
< 6

e) Số tầng ngầm

≥ 5
2 ÷ 4
1

2.2
2.2.1Kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông
Chiều cao của kết cấu (m)
> 200
> 75 ÷ 200
> 28 ÷ 75
>6 ÷ 28
≤ 6
2.2.2Kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong công trình Hạ tầng kỹ thuật
Ví dụ: Cột ăng ten, tháp thu phát sóng truyền thanh/truyền hình; cột BTS; cột đèn, cột điện trong hệ thống chiếu sáng...
Chiều cao của kết cấu (m)
≥ 300
150 ÷ < 300
75 ÷ < 150
> 45 ÷ < 75
≤ 45
2.3
Tuyến cáp treo vận chuyển người
a) Chiều cao trụ đỡ (m) hoặc Độ cao so với mặt đất, mặt nước (m)
> 200
> 75 ÷ 200
> 28 ÷ 75
> 6 ÷ 28
≤ 6
b) Khoảng cách ln nhất (m) gia hai trụ cáp
≥ 1.000
500 ÷ < 1.000
200 ÷ < 500
50 ÷ < 200
< 50
2.4
Kết cấu dạng bể chứa, si lô (Bể bơi, bể/giếng chứa các chất lỏng, chất khí, vật liệu ri; các bể kỹ thuật đặt thiết máy móc/thiết bị; Si lô; Tháp nước và các kết cấu chứa tương tự khác).
Đối với kết cấu chứa các chất độc hại (nguy hiểm tới sức khỏe con người, động vật, ảnh hưởng đến sự sng của thực vật): sau khi xác định cấp công trình theo Bảng này thì tăng lên một cấp, nhưng không thấp hơn cấp II và không có cấp đặc biệt.
a) Dung tích chứa (nghìn m3)

> 15
5 ÷ 15
1 ÷ < 5
< 1
b) Chiều cao kết cấu chứa (m)

≥ 75
> 28 ÷ < 75
6 ÷ 28
< 6
c) Độ sâu ngầm (m)

> 18
> 6 ÷ 18
> 3 ÷ 6
≤ 3
2.5
Cầu (trong công trình giao thông)
2.5.1Cầu đường bộ: xét theo các tiêu chí (a, b);
2.5.2Cầu đường sắt: xét theo các tiêu chí (b,c)
Cu sử dụng công nghệ thi công mới (công nghệ thi công kết cu chính của cầu, lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam) sau khi xác định cấp theo Bảng này thì tăng thêm một cấp.
a) Nhịp kết cấu lớn nhất (m)
> 150
> 100 ÷ 150
> 42 ÷ 100
> 25 ÷ 42
≤ 25
b) Chiều cao trụ cầu (m)
> 50
30 ÷ 50
15 ÷ < 30
6 ÷ < 15
< 6
c) Nhịp kết cấu lớn nhất (m)
> 100
50 ÷ 100
25 ÷ < 50
< 25

2.5.3Cầu vượt dành cho người đi bộ, xe đạp; Cầu treo dân sinh (dành cho người đi bộ, gia súc, xe đạp, xe mô tô/gắn máy và xe thô sơ khác; cầu dây võng, một nhịp, nằm trên đường giao thông nông thôn và khổ cầu không lớn hơn 3,5 m)
a) Nhịp kết cấu lớn nhất (m)


> 50
25 ÷ 50
< 25
b) Chiều cao trụ cầu hoặc Độ cao tính từ đáy kết cấu dầm cầu ti mặt đất/nước bên dưới (m)


> 30
15 ÷ 30
< 15
2.6
Hầm (hầm giao thông đường bộ, đường sắt; hầm thủy lợi, hầm thủy điện...)
Không bao gồm các loại hầm sau: hầm tàu điện ngầm; hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy (Mục 2.10.4.b) và hầm mỏ khai thác tài nguyên, khoáng sản
a) Tổng chiều dài hầm (m)
> 1.500
500 ÷ 1.500
100÷ < 500
< 100

b) Diện tích mặt cắt ngang theo kích thước thông thủy của hầm (m2)

≥ 100
30 ÷ < 100
< 30

c) Kết cấu vỏ hầm


Có kết cấu vỏ hầm
Không có kết cấu vỏ hầm

2.7
Tường chắn
Tường chắn sử dụng cho trong công trình chỉnh trị thuộc Mục 2.11 và 2.12 thì xét thêm các tiêu chí của kết cấu thuộc các Mục này.
a) Nền là đá
Chiều cao tường (m)

> 25 ÷ 40
> 15 ÷ 25
> 8 ÷ 15
≤ 8
b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng


> 12 ÷ 20
> 5 ÷ 12
≤ 5
c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo


> 10 ÷ 15
> 4 ÷ 10
≤ 4
2.8
Đập và các công trình thủy li, thủy điện chịu áp khác
2.8.1Đập đất, đập đất - đá các loại
a) Nền là đá
Chiều cao đập (m)
> 100
> 70 ÷ 100
> 25 ÷ 70
> 10 ÷ 25
≤ 10
b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng

> 35 ÷ 75
> 15 ÷ 35
> 8 ÷ 15
≤ 8
c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo


> 15 ÷ 25
> 5 ÷ 15
≤ 5
2.8.2Đập bê tông, bê tông cốt thép các loại và các công trình thủy lợi, thủy điện chịu áp khác
a) Nền là đá
Chiều cao đập (m)
> 100
> 60 ÷ 100
> 25 ÷ 60
> 10 ÷ 25
≤ 10
b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng

> 25 ÷ 50
> 10 ÷ 25
> 5 ÷ 10
≤ 5
c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo


> 10 ÷ 20
> 5 ÷ 10
≤ 5
2.9
Kết cấu gia cố bề mặt mái dốc (xây ốp gạch/đá, đổ bê tông hay các giải pháp khác trừ kết cấu tường chắn đất Mục 2.7)
Chiều cao tính từ chân tới đỉnh mái dốc (m)



> 30
≤ 30
2.10
Tuyến ống/cống
Đối với các tuyến ống/cống có tổng chiều dài tuyến ≤ 1000 m: sau khxác định cấp công trình theo Bảng này thì hạ xuống một cấp
2.10.1Tuyến ống cấp nước (nước thô hoặc nước sạch)
Đường kính trong của ống (mm)

≥ 800
400 ÷ < 800
150 ÷ < 400
< 150
2.10.2Tuyến cống thoátnước mưa, cng chung

≥ 2.000
1.500 ÷ <2.000
600 ÷ < 1.500
< 600
2.10.3Tuyến cng thoátnước thải

≥ 1.000
600 ÷ < 1.000
200 ÷ < 600
< 200
2.10.4Cống cáp, hào, tuy nen (trong công trình thông tin, truyền thông, hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy)
a) Hào kỹ thuật, cống cáp
Bề rng thông thủy (m)



> 0,7
≤ 0,7
b) Tuy nen kỹ thuật
(Hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy không lớn hơn cấp I)
Bề rng thông thủy (m)
> 7
> 3 ÷ 7
≤ 3


2.10.5Tuyến ống dẫn dầu, dẫn khí đốt
a) Đường kính trong của ống (mm)

≥ 200
< 200



b) Vị trí xây dựng

Dưới biển
Dưới sông
Trên đất liền

2.11
Cảng biển
2.11.1. Công trình ven biển: Bến cảng biển; khu vực neo đậu chuyển tải, tránh trú bão; cầu cảng biển.
a) Chiều cao bến (m) hoặc
Đ sâu mc nước (m)
> 20
> 15 ÷ 20
> 10 ÷ 15
> 5 ÷ 10
≤ 5
b) Diện tích mặt bến cảng (nghìn m2)

≥ 20
10 ÷ < 20
1 ÷ 10
< 1
2.11.2Các kết cấu chỉnh trị cửa biển, ven biển (đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ...)
2.11.3Bến phà, cảng và cầu cảng ngoài đảo, bến cảng chuyên dụng, công trình trên biển (bến phao, đê thủy khí, bến cảng nổi đa năng...)
Chiều cao lớn nhất của công trình (m) hoặc
Đ sâu mc nước (m)
> 16
> 12 ÷ 16
> 8 ÷ 12
> 5 ÷ 8
≤ 5
2.12
Cảng đường thủy nội địa






2.12.1Cảng, Bến hàng hóa, Bến hành khách, Cầu cảng đường thủy nội địa;
2.12.2Các kết cấu chỉnh trị trong sông
a) Chiều cao bến (m) hoặc
Đ sâu mc nước (m)

> 8
> 5 ÷ 8
> 3 ÷ 5
≤ 3

b) Diện tích mặt bến (nghìn m2)

≥ 10
5 ÷ < 10
1 ÷ < 5
< 1
2.13
Âu tàu
Độ sâu mực nước (m)
> 20
> 15 ÷ 20
> 10 ÷ 15
> 5 ÷ 10
≤ 5
2.14
Kết cấu quy mô nhỏ, lẻ khác






2.14.1. Hàng rào, tường rào; Lan can can bảo vệ và kết cấu tương tự khác
Chiều cao (m)



> 6
≤ 6
2.14.2Khối xây gạch/đá/bê tông hay tấm bê tông để làm các kết cấu nhỏ lẻ như bồn hoa, bia, mộ, mốc quan trắc (trên đất liền)... và các kết cấu có quy mô nhỏ, lẻ khác: cấp IV.









Ghi chú:
1. Xác định cấp công trình theo loại và quy mô kết cấu được thực hiện theo trình tự sau:
a) Trên cơ sở đặc Điểm của công trình, xác định loại kết cấu theo các Mục trong Bảng 2;
b) Xác định cấp công trình theo tất cả các tiêu chí phân cấp đối với loại kết cấu đã xác định tại Điểm a. Lấy cấp lớn nhất xác định được làm cấp công trình.
2. Một số thuật ngữ sử dụng trong tiêu chí phân cấp của Bảng 2 được hiểu như sau:
a) Nhà, Kết cấu dạng nhà: công trình xây dựng dạng hình khối, có phần nổi trên mặt đất, được cấu tạo từ kết cấu chịu lực, bao che (có thể có hoặc không) và mái.
b) Cách xác định chiều cao công trình/kết cấu:
- Đối với công trình, kết cấu thuộc Mục 2.1: Chiều cao được tính từ cao độ mặt đất đặt công trình tới Điểm cao nhất của công trình (kể cả tầng tum hoặc mái dốc). Đối với công trình đặt trên mặt đất có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất. Nếu trên đỉnh công trình có các thiết bị kỹ thuật như cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim loại... thì chiều cao của các thiết bị này không tính vào chiều cao công trình;
- Đối với kết cấu Mục 2.2: Chiều cao kết cu được tính từ cao độ mặt đất tới Điểm cao nhất của công trình. Đối với công trình có cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất.
Chiều cao của kết cấu trong một số trường hợp riêng được quy định như sau:
+ Đối với kết cấu trụ/tháp/cột đỡ các thiết bị thuộc Mục 2.2.1, chiều cao kết cấu được tính bằng tổng chiều cao của trụ/tháp đỡ thiết bị và thiết bị đặt trên trụ/tháp;
+ Đối với các kết cấu được lắp đặt trên các công trình hiện hữu thuộc Mục 2.2.2, chiều cao kết cấu được tính từ chân tới đỉnh của kết cấu được lắp đặt (Ví dụ: cột BTS chiều dài 12m, đặt trên nóc nhà 3 tầng hiện hữu, chiều cao kết cấu của cột BTS này được tính là 12m).
- Đối với kết cấu Mục 2.3: Chiều cao trụ đỡ là Khoảng cách từ mặt trên bệ trụ đến đỉnh trụ; Độ cao so với mặt đất, mặt nước: Khoảng cách từ cáp treo tới mặt đất hoặc mặt nước (mực nước trung bình năm) bên dưới;
- Đối với kết cấu chứa Mục 2.4: Chiều cao kết cấu chứa xác định tương tự với Mục 2.1
- Đối với kết cấu Mục 2.5: Chiều cao trụ cầu là Khoảng cách từ mặt trên bệ trụ đến đỉnh trụ;
- Đối với kết cấu tường chắn Mục 2.7: Chiều cao tường chắn tính từ mặt nền phía thấp hơn đến đỉnh tường;
- Đối với kết cấu đập Mục 2.8.1: Chiều cao đập tính từ đáy chân khay thấp nhất đến đỉnh công trình;
- Đối với kết cấu đập Mục 2.8.2: Chiều cao đập tính từ mặt nền thấp nhất sau khi dọn móng (không kể phần chiều cao chân khay) đến đỉnh đập.
d) Số tầng cao của nhà/công trình: Bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất kể cả tầng kỹ thuật, tầng lửng, tầng áp mái, tầng tum và tầng nửa ngầm (Tầng nửa ngầm là tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm trên hoặc ngang cốt mặt đất đặt công trình).
đ) Số tầng ngầm của nhà/công trình: Bao gồm toàn bộ các tầng dưới mặt đất không kể tầng nửa ngầm.
e) Độ sâu ngầm: Chiều sâu tính từ cốt mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt tới mặt trên của sàn của tầng hầm sâu nhất.
g) Nhịp kết cấu lớn nhất của nhà/công trình: Khoảng cách lớn nhất giữa tim của các trụ (cột, tường) liền kề, được dùng để đỡ kết cấu nằm ngang (dầm, sàn không dầm, giàn mái, giàn cầu, cáp treo...). Riêng đối với kết cấu công xôn, lấy giá trị nhịp bằng 50% giá trị quy định trong Bảng 2.
h) Tổng diện tích sàn nhà/công trình: Tổng diện tích sàn của tất cả các tầng, bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng tum. Diện tích sàn của một tầng là diện tích sàn xây dựng của tầng đó, gồm cả tường bao (hoặc phần tường chung thuộc về nhà) và diện tích mặt bằng của lôgia, ban công, cầu thang, giếng thang máy, hộp kỹ thuật, ống khói./.
3. Đối với Kênh thoát nước hở (công trình hạ tầng kỹ thuật): xác định cấp công trình theo kết cấu gia cố của bờ kênh hoặc mái kênh (chọn loại phù hợp với Mục 2.7 hoặc Mục 2.9 trong Bảng này).
4. Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình theo loại và quy mô kết cấu trong Phụ lục 3.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét