Hiển thị các bài đăng có nhãn vbtk. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn vbtk. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 14 tháng 6, 2017

Đơn giá xây dựng tham khảo

1. Cách tính diện tích xây dựng:
a. Phần xây dựng: - Tính 100% diện tích xây dựng.
b. Phần mái tôn, mái ngói và sân (nếu có): - Mái tôn của nhà đúc tính bằng 75% diện tích.
- Mái ngói (bên dưới có đóng trần) tính 100% diện tích.
- Mái ngói (đổ sàn đúc rồi mới làm thêm mái ngói) tính cộng thêm 50% diện tích so với mái ngói lợp thường.
- Mái đúc nghiêng rồi dán ngói cũng tính thêm 50% diện tích.
- Sân có dàn lam bê tông, sắt trang trí (dàn phẹc- pergolas) tính 75% diện tích.
- Sân, ban công có mái che tính 75% diện tích.
- Sân, ban công không có mái che tính 50% diện tích.
- Lô gia tính 100% diện tích.
2. Xây dựng phần thô: - Đào hố móng, thi công móng băng, bè hoặc móng đơn (từ đầu cọc ép trở lên).
- Xây dựng đà kiềng, dầm, cột, sàn bằng bê tông cốt thép tất cả các tầng, sân thượng và mái.
- Đổ cát san nền, đổ bê tông tầng trệt đá 4x6 mác 100 dày 100.
- Xây tô tất cả các tường bao che, tường ngăn, ghen kỹ thuật bằng gạch hoặc bê tông (theo bản vẽ thiết kế kỹ thuật).
- Đổ bê tông bản cầu thang theo thiết kế và xây bậc thô bằng gạch.
- Lắp đặt hệ thống dây điện, điện thoại, internet, cáp truyền hình âm tường.
- Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước âm tường.
- Xây bể tự hoại bằng gạch đinh.
3. Xây dựng phần hoàn thiện: - Các vật tư hoàn thiện sàn, mái: gạch lát nền, đá lát nền, mái di động khung sắt kính, sàn thép, chống thấm sân thượng, ban công, các phòng vệ sinh.
- Ốp gạch, ốp đá trang trí tường, ốp nhôm, vách ngăn gỗ, vách ngăn kính cường lực, nội thất tủ âm tường, trần trang trí, hệ thống cửa, lan can, tay vịn cầu thang.
- Hoàn thiện hệ thống bếp: ốp đá mặt kệ; ốp gạch tường bếp.
- Hệ thống điện: bóng đèn, quạt, máy lạnh, máy nước nóng, công tắc, cầu dao, ổ cắm, rắc cắm các loại.
- Hệ thống cấp thoát nước: bồn nước mái, bồn tắm, bồn cầu, lavabô, vòi tắm gương sen, vòi nước, chậu rửa chén, phễu thu…
- Vệ sinh công trình và bàn giao.
4. Đơn giá xây dựng: - Đơn giá xây dựng phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thi công. Đặc biệt nhà có diện tích sử dụng (diện tích sàn) dưới 120m2 trong những khu đông đúc, hẻm nhỏ không có mặt bằng thi công phải chuyển vật liệu bằng xe ba gác thì đơn giá sẽ phải tăng thêm 20%.
- Đơn giá xây dựng chỉ chính xác khi đi kèm thiết kế và dự toán chi tiết. Thời điểm hiện nay (tháng 01/2012) có thể tham khảo đơn giá xây dựng (chủng loại vật tư trung bình) như sau:
A. Một số gói xây dựng thô tham khảo
Gói 1 - Đơn giá: 2.700.000 đ/m2 (có móng băng, móng cọc + 400.000 đ/m2­) - Thép Miền Nam.
- Xi măng Nghi Sơn.
- Cát Tân Ba.
- Đá Hóa An.
- Gạch ống tổ hợp.
- Ống cấp thoát nước Thành Công.
- Dây điện Dasaco, ống ruột gà.
Gói 2 - Đơn giá: 2.800.000 đ/m2 (có móng băng, móng cọc + 400.000 đ/m2­) - Thép Miền Nam.
- Xi măng Holcim.
- Cát Tân Ba.
- Đá Hóa An.
- Gạch ống Tuynen Bình Dương.
- Ống cấp thoát nước Đạt Hòa (loại 1).
- Dây điện Dasaco, ống ruột gà.
Gói 3 - Đơn giá: 2.900.000 đ/m2 (có móng băng, móng cọc + 400.000 đ/m2­) - Thép Việt Nhật.
- Xi măng Hà Tiên.
- Cát Tân Ba.
- Đá Hóa An.
- Gạch ống Tuynen Đồng Nai.
- Ống cấp thoát nước Bình Minh.
- Dây điện Cadivi, ống ruột gà.
B. Một số gói xây dựng trọn gói tham khảo
Gói 1 - Đơn giá: 3.900.000 đ/m2 (có móng băng, móng cọc + 400.000 đ/m2) - Thép Miền Nam.
- Xi măng Nghi Sơn.
- Cát Tân Ba.
- Đá Hóa An.
- Gạch ống tổ hợp.
- Gạch nền <= 90.000 đ/m2.
- Gạch ốp tường <= 85.000 đ/m2.
- Gạch len tường <= 4.500 đ/viên.
- Mặt cầu thang, bếp: Đá Tím Mông Cồ.
- Tay vịn cầu thang, lan can cầu thang, lan can mặt tiền: sắt sơn <= 550.000 đ/1m tới.
- Ống cấp thoát nước Thành Công.
- Bồn nước inox Đại Thành 1.000L.
- Máy bơm nước Đài Loan 1,5HP <= 700.000 đ.
- Dây điện Dasaco, ống ruột gà.
- Công tắc + ổ cắm ChengLi.
- Đèn thắp sáng + tăng phô Điện Quang.
- Cửa đi, cửa sổ các loại: sắt, kính 5mm.
- Khóa cửa <= 100.000 đ/bộ.
- Cửa WC: nhựa.
- Sơn nước Expo.
- Bột trét Maxi.
- Sơn dầu Expo.
- Bộ bồn cầu, lavabô, gương soi, vòi sen <= 2.000.000 đ/wc.
Gói 2 - Đơn giá: 4.100.000 đ/m2 (có móng băng, móng cọc + 400.000 đ/m2) - Thép Miền Nam.
- Xi măng Holcim.
- Cát Tân Ba.
- Đá Hóa An.
- Gạch ống Tuynen Bình Dương.
- Gạch nền <= 90.000 đ/m2.
- Gạch ốp tường <= 100.000 đ/m2.
- Gạch len tường <= 5.000 đ/viên.
- Mặt cầu thang, bếp: Đá Thanh Hóa.
- Tay vịn cầu thang, lan can cầu thang, lan can mặt tiền: sắt sơn <= 550.000 đ/1m tới.
- Ống cấp thoát nước Đạt Hòa (loại 1).
- Bồn nước inox Đại Thành 1.000L.
- Máy bơm nước Đài Loan 1,5HP <= 700.000 đ.
- Dây điện Dasaco, ống ruột gà.
- Công tắc + ổ cắm Clipsal.
- Đèn thắp sáng + tăng phô Điện Quang.
- Cửa đi, cửa sổ các loại: nhôm, kính 5mm.
- Khóa cửa <= 150.000 đ/bộ.
- Cửa WC: nhôm.
- Sơn nước Nippon.
- Bột trét Maxi.
- Sơn dầu Expo.
- Bộ bồn cầu, lavabô, gương soi, vòi sen <= 3.000.000 đ/wc.
Gói 3 - Đơn giá: 4.300.000 đ/m2 (có móng băng, móng cọc + 400.000 đ/m2) - Thép Việt Nhật.
- Xi măng Hà Tiên.
- Cát Tân Ba.
- Đá Hóa An.
- Gạch ống Tuynen Đồng Nai.
- Gạch nền <= 120.000 đ/m2.
- Gạch ốp tường <= 120.000 đ/m2.
- Gạch len tường <= 5.000 đ/viên.
- Mặt cầu thang, bếp: Đá hoa cương <= 500.000 đ/m2.
- Tay vịn cầu thang: gỗ căm xe, lan can cầu thang sắt <= 350.000 đ/1 m tới.
- Lan can mặt tiền: sắt sơn <= 550.000 đ/1m tới.
- Ống cấp thoát nước Bình Minh.
- Bồn nước inox Đại Thành 1.000L.
- Máy bơm nước Đài Loan 1,5HP <= 700.000 đ.
- Dây điện Cadivi, ống ruột gà.
- Công tắc + ổ cắm Clipsal.
- Đèn thắp sáng + tăng phô Philip.
- Cửa đi chính, cửa sổ các loại: nhôm, kính 5mm.
- Cửa phòng ngủ: gỗ <= 1.200.000 đ/m2, kính 5mm.
- Khóa cửa <= 150.000 đ/bộ.
- Cửa WC: nhôm, kính 5mm.
- Sơn nước Maxilite.
- Bột trét Joton.
- Sơn dầu Expo.
- Bộ bồn cầu, lavabô, gương soi, vòi sen <= 4.000.000 đ/wc.
C. Phần thiết bị, trang trí nội thất do chủ nhà tự trang bị - Máy lạnh.
- Máy nước nóng.
- Khoan giếng + máy bơm.
- Tủ bếp + phụ kiện.
- Tủ tường.
- Đồ trang trí nội thất, thiết bị giải trí, nghe nhìn.
- Trồng cây cảnh + sỏi trang trí.
- Hồ cá âm tường.
- Đèn chùm, đèn trang trí các loại.
- Cửa cuốn, cửa kéo (bảo vệ).
- Bồn tắm các loại.

Thứ Năm, 27 tháng 4, 2017

Thảo Điền Pearl – Một viên ngọc của Sài Gòn

























Thứ Sáu, 27 tháng 4, 2012

Định mức cấp phối cho vữa xây vữa tô và bê tông thông dụng trên thị trường.

Nhằm tăng cường chất lượng cho công tác xây tô, đổ bê tông, Mr.BADI xin gởi đến quý Chủ đầu tư/Chủ nhà các thông tin về định mức cấp phối (tỷ lệ trộn) cho vữa xây, vữa tô (trát) và bê tông thông dụng trên thị trường.
Việc lựa chọn, đánh giá vật liệu như ximăng, cát, đá, sẽ được giới thiệu ở những bài viết khác. Tuy nhiên, trước khi trộn bê tông cần rửa sạch cát đá (đơn giản là lấy vòi nước tưới lên đống đá, cát cho chảy đi các tạp chất như đất sét, phèn…), trước khi trộn vữa xây tô cần sàng cát để loại bỏ các hạt sỏi, đá, gỗ mục, rễ cây, xác côn trùng…:
- Ximăng thường dùng trên thị trường nhà ở là PCB30 hoặc đôi khi là PCB40 (cần chú ý số liệu này khi trộn bê tông hoặc vữa xây tô), đóng bao 50kg.
- Cát thường dùng 3 loại: cát bê tông hạt to > 2 mm, cát xây hạt vừa từ 1,5 đến 2 mm và cát mịn để tô trát từ 0,7 đến 1,4 mm.
- Đá thường dùng 3 loại: đá mi 0,5x1 cm (đổ sàn giả, chống thấm sàn WC), đá 1x2 cm (đổ bê tông móng, cột, dầm, sàn, cầu thang…) và đá to 4x6 cm (bê tông lót móng, lót hầm phân, hố ga…).
- Nước trộn bê tông, vữa tốt nhất là nước thủy cục hoặc nước giếng bơm dùng sinh hoạt hàng ngày (theo sách vở là nước dùng để uống được).
- Phụ gia bê tông thường dùng là Sika R7 hoặc Siêu Cường Super R7 khi đổ bê tông dầm, sàn, cầu thang…, có thùng 5l và 20l.
- Phụ gia vữa tô (trát) tường ngoài thường dùng là Sika Lite (hoặc tốt hơn là Sika Latex).
- Định lượng ximăng tính bằng bao 50kg.
- Định lượng cát, đá, nước bằng thùng bê 18l (thùng sơn nước).
- Định lượng phụ gia bằng chai nước suối 0,5l (cắt bỏ miệng chai cho dễ sử dụng).
Công thức trình bày theo dạng tỷ lệ:
Bê tông: XM (bao 50kg) : cát (thùng 18l) : đá (thùng18l) : nước (thùng 18l) : phụ gia (chai 0,5l)
Vữa xây, tô (trát): XM (bao 50kg) : cát (thùng 18l) : nước (thùng 18l) : phụ gia (chai 0,5l)
1. Bê tông XM PCB30 – đá mi 0,5x1:
Mác 200: 1 XM : 3,5 cát : 6,5 đá : 1,5 nước
Mác 250: 1 XM : 2,5 cát : 5,5 đá : 1,25 nước
2. Bê tông XM PCB30 – đá 4x6:
Mác 100: 1 XM : 7 cát : 12,5 đá : 2,25 nước
3. Bê tông XM PCB30 – đá 1x2:
Mác 200: 1 XM : 4 cát : 7 đá : 1,5 nước : 1 phụ gia
Mác 250: 1 XM : 3 cát : 6 đá : 1,25 nước : 1 phụ gia
Mác 300: 1 XM : 2,5 cát : 5 đá : 1 nước : 1 phụ gia
4. Vữa xây PCB30 – cát to > 2:
Mác 75: 1 XM : 10 cát : 2 nước
Mác 100: 1 XM : 8 cát : 2 nước
5. Vữa xây PCB30 – cát vừa từ 1,5 đến 2:
Mác 75: 1 XM : 9,5 cát : 2 nước
Mác 100: 1 XM : 7 cát : 2 nước
6. Vữa tô (trát) PCB30 – cát mịn từ 0,7 đến 1,4:
Mác 75: 1 XM : 8 cát : 1,5 nước : 1 phụ gia
Mác 100: 1 XM : 6 cát : 1,5 nước : 1 phụ gia
7. Bê tông XM PCB40 – đá 1x2:
Mác 200: 1 XM : 5 cát : 9 đá : 2 nước : 1 phụ gia
Mác 250: 1 XM : 4 cát : 7,5 đá : 1,5 nước : 1 phụ gia
Mác 300: 1 XM : 3,5 cát : 6,5 đá : 1,5 nước : 1 phụ gia
8. Vữa xây PCB40 – cát vừa từ 1,5 đến 2:
Mác 75: 1 XM : 12 cát : 2 nước
9. Vữa tô (trát) PCB40 – cát mịn từ 0,7 đến 1,4:
Mác 100: 1 XM : 10,5 cát : 1,5 nước : 1 phụ gia
Trình tự bỏ cốt liệu vào máy trộn như sau:
Bê tông : Cát –> Xi măng (quay 10 vòng) –> Đá –> Nước –> Phụ gia (quay 20 vòng)
Vữa : Cát –> Xi măng (quay 10 vòng) –> Nước –> Phụ gia (quay 20 vòng)